Hiển thị các bài đăng có nhãn phụ nữ mang thai. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn phụ nữ mang thai. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 29 tháng 7, 2013

6 cách phòng tránh ngộ độc thực phẩm cho phụ nữ mang thai

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc bà bầu bị ngộ độc thực phẩm nhưng làm thế nào để phòng tránh ngộ độc thực phẩm. Yhocphothong.com.vn xin giới thiệu đến các mẹ bầu 6 cách phòng tránh ngộ độc thực phẩm cho phụ nữ mang thai.


Bà bầu nghén mắm tôm, ốc ngao


Bún đậu mắm tôm là món sở trường mà tuần nào chị Ngọc (Yên Ninh, Hà Nội) cũng ăn và dường như khi mang thai, mức độ thèm của chị lại tăng cao hơn trước. Trưa nào chị cũng rủ bạn bè đồng nghiệp đi ăn ở quán vỉa hè ngay đầu phố gần công ty chị.


Trước những lời bạn bè khuyên nhủ: “Ăn mắm tôm không tốt cho bà bầu đâu, dễ đau bụng đấy”, chị toàn cười xòa bảo: “Ăn suốt chẳng sao tự dưng bây giờ đau bụng là sao? Kệ, sống được mấy, thích là nhích thôi”.


Thấy bạn bè không hưởng ứng, chị vẫn kiên quyết “bê” bụng đi ăn một mình. Sau 1 tuần ăn liền tù tì, chị phải nhập viện cấp cứu trong tình trạng “miệng nôn trôn tháo”, tim đập mạnh, khó thở. Tại đây bác sĩ chẩn đoán chị bị ngộ độc thực phẩm nhẹ. May cho chị là em bé chưa vấn đề gì.


 6 cách phòng tránh ngộ độc thực phẩm cho phụ nữ mang thai1


 Ngộ độc thực phẩm là một trong những hiện tượng bà bầu dễ mắc phải khi ăn, chế biến đồ ăn không đúng cách.


Chị Hiển (Gò Vấp) mang thai được 13 tuần, bản thân chị thấy từ sau khi mang thai, chị rất hay bị đau bụng, bụng nhạy cảm với đồ ăn lạ thế nên dù rất thèm hàng ngao ốc ở ngoài đầu ngõ nhưng chị kiên quyết cạch.


Một hôm, chị ra chợ mua cân ngao về ăn, do chế biến bất cẩn, chị khiến cả nhà sợ xanh mặt khi nôn thốc nôn tháo cả đêm. Chị phải vào viện truyền nước ngay hôm đó. Tại đây, bác sĩ nhận định chị bị ngộ độc. Dù bác sĩ bảo không sao nhưng chị vẫn lo lắng không biết điều này có nguy hiểm, ảnh hưởng tới em bé trong bụng không.


Đây chỉ là một trong những trường hợp chị em trong giai đoạn bầu bí bị ngộ độc thực phẩm do bất cẩn trong việc ăn uống và chế biến thực phẩm. Trên thực tế, khi mang thai, hệ thống miễn dịch của bạn yếu hơn bình thường, bạn dễ bị các vi khuẩn khác tấn công, ngoài ốm đau thì ngộ độc thực phẩm là một trong những điều mà các chuyên gia y tế khuyên bạn cần phải lưu ý. Các triệu chứng phổ biến nhất của ngộ độc thực phẩm là tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng và sốt. Tuy nhiên, bạn hoàn toàn có thể tránh được điều này dễ dàng bằng cách thực hiện những lời khuyên dưới đây.


Vệ sinh cá nhân sạch sẽ


Rửa tay trước và trong quá trình chế biến thực phẩm là một trong những cách tốt nhất để ngăn chặn sự lây lan của vi khuẩn ngộ độc thực phẩm. Hãy chắc chắn rằng bạn rửa tay kỹ (cổ tay, bàn tay, ngón tay, móng tay và các kẽ ngón tay) bằng nước ấm và xà phòng.


Sau khi rửa, bạn cần lau khô tay thật kỹ bởi vi khuẩn lây lan dễ dàng hơn nếu bàn tay của bạn đang ẩm ướt. Bạn cần lau tay bằng một chiếc khăn sạch hoặc giấy ăn.


Nếu bạn không rửa tay trước khi ăn, bàn tay của bạn có thể đang chứa bụi bẩn, vi khuẩn từ nhà vệ sinh, thùng rác hoặc từ nhiều nguồn khác bên trong và bên ngoài nhà. Những loại vi khuẩn này có thể được chuyển thẳng vào thực phẩm mà bạn dùng, ngộ độc thực phẩm xảy ra là không có gì đáng ngạc nhiên.


Bạn cũng cần rửa tay sạch sẽ sau khi chế biến thực phẩm tươi sống, điều này giúp bạn hạn chế lây lan vi khuẩn từ thực phẩm này sang thực phẩm kia (lây nhiễm chéo).


Nếu bạn đang bị tiêu chảy, nôn mửa, bạn cần sử dụng một khăn lau riêng biệt với các thành viên khác trong gia đình; giặt khăn của bạn thường xuyên hoặc sử dụng loại giấy dùng 1 lần để lau khô tay của bạn. Nếu bạn có vết loét hoặc vết cắt trên tay, bạn cần giữ cho chúng sạch sẽ, khô thoáng.


6 cách phòng tránh ngộ độc thực phẩm cho phụ nữ mang thai2


Bà bầu nên vệ sinh cá nhân sạch sẽ để phòng tránh ngộ độc thực phẩm


Bảo quản thực phẩm đúng cách


Khi bạn mua thực phẩm đông lạnh từ siêu thị, càng nhanh càng tốt, bạn hãy đặt chúng thẳng vào tủ lạnh hoặc tủ đá.


Bạn cần kiểm tra và giữ tủ lạnh, tủ đá ở nhiệt độ chính xác. Mầm bệnh “chết trong lạnh, nóng nhưng sống trong ấm”, chúng dễ dàng truyền qua thực phẩm nếu môi trường ẩm ướt.


Sau bữa ăn nếu còn thừa quá nhiều thức ăn, bạn cần làm lạnh nó càng sớm càng tốt bằng cách trữ ngay vào tủ đông lạnh. Khi muốn đưa chúng ra khỏi tủ lạnh, bạn cần làm nóng chúng ngay lập tức.


Đó là những thực phẩm: có chứa kem, chẳng hạn như bánh kem và món tráng miệng; thịt và gia cầm; thực phẩm có chứa trứng;..


Nấu thức ăn kỹ lưỡng


Nấu thức ăn sôi sùng sục, đặc biệt là thịt và gia cầm. Trước khi vớt thịt ra, bạn cần kiểm tra xem chúng đã chín đều chưa bằng cách lấy đũa ấn vào miếng thịt (phần thịt dày nhất), nếu không có nước màu hồng chảy ra chứng tỏ thịt đã chín.


Nếu bạn là một bà bầu bận rộn, bạn có thể sử dụng lò vi sóng, song bạn cần lưu ý để đồ ăn có thể chín tới bằng cách nhìn trên bao bì sản phẩm đông lạnh để biết chính xác mình cần “viba” trong bao nhiêu phút, hoặc bạn có thể khuấy thức ăn để kiểm tra xem nó đã nóng đều hay chưa.


Trước khi tiến hành nấu, bạn cũng cần đảm bảo thực phẩm đông lạnh được rã đông đúng cách. Rã đông thực phẩm ở nơi thoáng mát, lời khuyên của chuyên gia đó là bạn đừng làm tan đá bằng cách nhúng đồ ăn vào một nồi nước đang sôi, làm vậy sẽ khiến vitamin, khoáng chất ở đồ ăn biến mất.


Lưu trữ thực phẩm an toàn


Che đậy kỹ thực phẩm trong tủ lạnh: Bạn cần cho riêng thịt sống và thịt chín, cho chúng vào ngăn, hộp tủ riêng (có nắp đậy), không để chung với đồ ăn khác. Cần cho đồ ăn vào tủ lạnh, hoặc lồng bán tránh ruồi muỗi, chim chóc, vật nuôi…


Kiểm tra hạn sử dụng của đồ đông lạnh.


Coi chừng nhiễm chéo


Lây nhiễm chéo là việc chuyển mầm bệnh từ thực phẩm này sang thực phẩm khác. Các vi khuẩn có thể được chuyển trực tiếp hoặc gián tiếp, ví dụ: từ bàn tay, thiết bị nhà bếp, dao và các dụng cụ khác. Lây nhiễm chéo là một nguyên nhân chính gây ra ngộ độc thực phẩm.


Hạn chế ăn ngoài đường


Bởi đây là một trong những tiềm ẩn nguy cơ cao mắc ngộ độc thực phẩm ở bà bầu. Nếu bất khả kháng, bạn nên ăn ở những cửa hàng có giấy chứng nhận về an toàn thực phẩm. Không ăn ở nơi công cộng, không sạch sẽ. Ngừng ăn nếu thấy trong đồ ăn có “dị vật”


 



6 cách phòng tránh ngộ độc thực phẩm cho phụ nữ mang thai

Thứ Tư, 24 tháng 7, 2013

11 cách phòng cúm khi mang thai

Cúm có thể bị lây dễ dàng khi mang bầu với các triệu chứng: Sốt; sổ (nghẹt) mũi; ho; đau đầu; ớn lạnh; đau nhức cơ bắp; mệt mỏi; mất cảm giác ngon miệng… Dưới đây yhocphothong.com.vn đưa ra 11 cách phòng cúm khi mang thai cho bà bầu tham khảo.


Tác hại

Tác hại của cúm:
Theo các nghiên cứu khoa học gần đây, khi người mẹ bị nhiễm bệnh nặng do các virus cúm nói chung gây ra, dẫn đến mẹ bị sốt cao, nhiễm khuẩn, nhiễm độc và có thể làm cho thai bị hỏng, sảy thai.


Cũng theo báo cáo hằng năm của Hiệp hội tâm thần Hoa Kỳ cho biết, có khoảng 14% bé bị tâm thần phân liệt ảnh hưởng từ việc mẹ bị cúm trong thời kỳ mang thai.


Còn theo bác sĩ Phó Đức Nhuận (bệnh viện Phụ sản Trung ương), các loại virus nói chung và virus cúm tuy có thể là một trong những nguyên nhân gây dị tật cho thai nhi nhưng nếu thai nhi bị dị tật thì nguyên nhân gây bệnh chưa chắc đã là do virus gây ra.


Tác hại của sốt: Kết quả các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng, nếu mẹ bị sốt trong khoảng 3 tháng trước khi mang thai và trong 3 tháng đầu thai kỳ có thể gây nguy cơ dị tật tim bẩm sinh ở bé (11,2%). Nếu mẹ bị mắc các bệnh có triệu chứng sốt trong thời gian này cũng có thể làm tăng 80% khả năng bé bị dị tật tim (so với các mẹ mang thai khác), đặc biệt với bệnh cảm và sốt, khả năng này có thể tăng hơn gấp 2 lần bình thường.


Nghiên cứu cũng cho thấy cơ thể bé thường đáp ứng rất kém với tình trạng tăng nhiệt ở mẹ khi mẹ bị sốt. Vì vậy, tùy theo tuổi thai và tình trạng sức khỏe mà mẹ có thể bị sảy thai, sinh non hay thai chết lưu.


Ngoài ra, việc mẹ dùng các loại thuốc chữa ho, cảm hoặc thuốc giảm đau trong 3 tháng đầu thai kỳ cũng dễ gây các nguy cơ khuyết tật bẩm sinh hiếm gặp ở ruột của bé (chẳng hạn như bé bị tật nứt bụng hoặc hẹp ruột non…).


11 cách phòng cúm khi mang thai1


11 cách phòng cúm khi mang thai


Ăn sữa chua và rau quả hàng ngày; thường xuyên đi bộ, hít thở không khí trong lành… có thể giúp thai phụ ngăn ngừa cảm cúm.


1. Tránh sờ tay lên mặt: Virus gây cúm có khả năng xâm nhập vào cơ thể qua đường mắt, mũi và miệng. Bàn tay là khu vực tiếp xúc và lưu trữ nhiều loại virus trong đó có virus gây cúm.


Khi đưa tay lên mặt, vô tình, mẹ đã giúp các loại virus này lại gần mũi, miệng và khiến chúng dễ có cơ hội gây bệnh cho cơ thể hơn. Ngoài ra, mẹ cũng nên hạn chế ôm, bế và cho bàn tay các bé chạm vào mặt mình để đề phòng.


2. Không dùng tay che miệng khi hắt hơi hoặc ho: Bởi vì thời điểm mẹ hắt hơi hoặc ho, miệng và mũi mẹ ở cơ chế mở nên dễ bị lây nhiễm virus từ bàn tay nếu mẹ lấy tay che miệng.


3. Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng: Các loại virus gây cúm có khả năng lây lan và phát tán mạnh mẽ. Nếu mẹ chạm tay vào điện thoại, bàn phím máy tính, nắm cửa… chứa virus thì nguy cơ mắc bệnh khá cao. Bởi vì các loại virus này có thể sống hàng giờ, thậm chí, cả ngày trên bàn tay con người.


Vì vậy, mẹ nên thường xuyên rửa tay bằng xà phòng diệt khuẩn, chú ý chà xát các kẽ ngón tay trong vòng một vài phút và lau khô tay bằng khăn sạch.


Tốt nhất, mẹ nên chuẩn bị một chiếc khăn giấy để che miệng khi ho hoặc hắt hơi. Sau đó, mẹ nên vứt chiếc khăn giấy ấy ngay lập tức. Trường hợp không có khăn giấy, mẹ nên quay mặt về phía không có người khi cơn hắt hơi hoặc cơn ho chuẩn bị xuất hiện.


4. Uống nhiều nước: Mẹ nên uống tối thiểu 6-8 cốc nước mỗi ngày khi mang thai. Dấu hiệu đơn giản để nhận biết cơ thể thiếu nước hay không được phân biệt qua màu sắc của nước tiểu: Nếu nước tiểu có màu vàng trong, chứng tỏ mẹ đã uống đủ nước. Nếu nước tiểu sẫm màu, mẹ cần bổ sung thêm nước uống. Nước có tác dụng “súc rửa” và thanh lọc những độc hại trong cơ thể, tăng sức đề kháng, giúp mẹ phòng chống bệnh.


5. Bổ sung rau quả: Các loại rau quả có màu xanh sậm, vàng, đỏ rất giàu vitamin và khoáng chất có tác dụng củng cố sức khỏe, tăng sức đề kháng, chống cúm.


11 cách phòng cúm khi mang thai2


6. Ăn sữa chua: Một vài nghiên cứu khoa học chứng minh rằng, nhóm thai phụ mỗi ngày ăn một hộp sữa chứa ít chất béo sẽ giảm 25% nguy cơ mắc cúm. Những loại vi khuẩn có lợi tự nhiên trong sữa chua giúp tăng cường chức năng miễn dịch và phòng bệnh cho cơ thể.


7. Nói không với đồ uống chứa cồn: Các loại đồ uống có cồn “tiêu diệt” sức khỏe thai phụ và thai nhi một cách từ từ. Nó khiến cơ thể luôn trong tình trạng bị mất nước và gây suy giảm hệ miễn dịch.

8. Tránh xa khói thuốc: Các thống kê về sức khỏe kết luận, khói thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc bệnh cảm và các chứng bệnh về hô hấp khác cho thai phụ. Hơn nữa, khói thuốc lá còn là môi trường độc hại cho sự phát triển của thai nhi. Những chất hóa học được tìm thấy trong khói thuốc làm suy yếu hệ miễn dịch, làm khô đường hô hấp… và khiến virus cảm dễ xâm nhập vào cơ thể.


9. Nghỉ ngơi nhiều hơn: Nghỉ ngơi là cách để cơ thể phục hồi năng lượng và sức khỏe. Mỗi ngày, mẹ dành 30 phút thư giãn, không làm gì cả, cũng không suy nghĩ tới bất kỳ điều gì, khẽ nhắm mắt lại và trò chuyện yêu thương với em bé trong bụng.


10. Hít thở không khí trong lành: Thời tiết nóng hay lạnh quá khiến mẹ ngại vận động ngoài trời. Đây chính là nguy cơ làm gia tăng tình trạng cúm ở thai phụ do virus gây cúm và các loại vi khuẩn độc hại khác có khả năng sống sót trong những căn phòng khô hoặc những nơi ẩm thấp trong nhà. Trừ những ngày thời tiết xấu, nếu không, mẹ cũng nên duy trì hoạt động đi bộ ngoài trời để tăng cường hệ miễn dịch, bảo vệ cơ thể khỏi cúm.


11 cách phòng cúm khi mang thai3


11. Tiêm phòng: Trước khi có ý định mang thai khoảng 3 tháng, mẹ nên đi tiêm phòng cúm để bảo vệ bản thân và thai nhi.


Mũi tiêm phòng cúm và mũi 3 trong 1 (phòng sởi – quai bị – rubella) hiện nay khá phổ biến. Mẹ có thể liên hệ với các trung tâm y tế dự phòng, các bệnh viện chuyên khoa sản… để được tiêm phòng.


Cách điều trị


Khi mẹ bị cúm và không sốt: Khi mẹ bị cúm, điều quan trọng nhất là mẹ không nên quá lo lắng, ảnh hưởng tới sự phát triển của bé.


Mẹ nên đi khám bác sĩ để được tư vấn và điều trị đúng mức. Mẹ không nên tự mua thuốc và chữa theo kiểu “kinh nghiệm dân gian”. Nếu chẳng may bị cúm trong thai kỳ (đặc biệt là những tháng đầu), mẹ không nên tự ý quyết định phá thai mà cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị.


Trên thị trường hiện tại đang có bán một số loại cảm xuyên hương có ghi trên bao bì áp dụng cho thai phụ và sản phụ đang nuôi con nhỏ. Tuy nhiên, chưa có cơ sở nào chứng nhận và kiểm định điều này, vì vậy mẹ không nên dùng các loại cảm xuyên hương khi bị cúm.


Việc đi khám thai đều đặn sẽ giúp bác sĩ phát hiện sớm tất cả những dị tật bên trong và bên ngoài của thai nhi. Từ đó, bác sĩ sẽ có những tư vấn cần thiết cho mẹ.


Nếu mẹ bị cúm, kèm sốt: Trường hợp này, mẹ cũng không nên dùng thuốc bừa bãi. Tốt nhất là mẹ nên đi khám và tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ.


Thời kỳ đầu mang thai là thời kỳ vô cùng quan trọng vì bé đang trong giai đoạn hình thành các cơ quan. Cơ thể bé vì vậy cũng rất mẫn cảm với các loại thuốc – hóa chất. Do đó, khi dùng thuốc (kể cả thuốc đã kê đơn), mẹ nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng (nếu có thể, mẹ cần tìm hiểu thêm về bằng chứng an toàn của thuốc trước khi sử dụng).


Khoa học đã chứng minh rằng tỷ lệ khuyết tật tim ở bé sẽ giảm đi đáng kể khi mẹ bị sốt, cảm nhưng có uống bổ sung hỗn hợp vitamin từ 3 tháng trước khi mang thai và kéo dài trong suốt thai kỳ.


Khi mẹ bị sốt, mẹ cũng cần làm các xét nghiệm để chuẩn đoán nguyên nhân (có thể mẹ bị sốt vì nhiễm siêu virus lúc bắt đầu mang thai, lây nhiễm trong thai kỳ, hay mẹ bị nhiễm khuẩn do viêm bể thận, viêm nhau, màng ối, viêm gan siêu vi B… mà lại tưởng là bị cúm). Tùy theo tình trạng của mẹ, bác sĩ sẽ có hướng điều trị hợp lý.


Nếu mẹ chỉ bị sốt nhẹ, bác sĩ có thể theo dõi trong vòng từ 24 đến 48 tiếng. Mẹ không nên tự ý dùng kháng sinh. Mẹ cũng nên tránh các loại thuốc dân gian chưa qua kiểm nghiệm khoa học. Đôi khi, các loại thuốc này có thể gây tác hại cho cả mẹ và bé.


Nếu mẹ bị cúm kèm ho: Đặc biệt ở giai đoạn cuối thai kỳ, mẹ nên cẩn thận với các loại thuốc cũng như liều lượng sử dụng. Một vài loại thuốc ho có thể bị cấm một vài ngày trước khi mẹ trở dạ vì có thể gây ảnh hưởng đến bé yêu. Mẹ cần tránh sử dụng kết hợp nhiều loại thuốc và tốt nhất nên theo chỉ dẫn của bác sĩ.


Mẹ cũng có thể pha hỗn hợp mật ong với chanh và uống ấm để giảm ho. Mẹ cũng có thể ngậm viên ngậm chữa ho hoặc dùng thuốc ho thảo dược, có mật ong nhưng phải hỏi ý kiến bác sĩ trước.


Nếu mẹ bị cúm, kèm nghẹt mũi: Mẹ nên xì mũi thật sạch rồi dùng nước muối sinh lý rửa thường xuyên để làm giảm bớt triệu chứng.


Mẹ hãy thử hít hơi nước nóng. Thêm 2-3 giọt dầu khuynh diệp vào bát nước nóng. Chùm một chiếc khăn lên đầu và cúi xuống bát nước, hít hơi nước bốc lên. Mẹ cũng có thể bật vòi hoa sen nước nóng và ngồi trong phòng tắm khoảng 10 phút.


Để giảm nghẹt mũi ban đêm hoặc khi đi ra ngoài, hãy nhỏ vài giọt dầu khuynh diệp vào khăn giấy và hít thường xuyên. Mẹ cũng có thể thử ăn một số loại bánh kẹo bạc hà.


 



11 cách phòng cúm khi mang thai

Chủ Nhật, 21 tháng 7, 2013

Bà bầu có nên ăn măng

Đây là món ăn khoái khẩu của rất nhiều chị em phụ nữ nhưng nhiều người lại cho rằng không nên ăn khi mang thai. Vậy ăn măng có ảnh hưởng gì đến sức khỏe bà bầu.


Trên thực tế, măng tươi có chứa nhiều độc tố, đặc biệt là glucozit sinh acid xyanhydric. Khi gặp men tiêu hóa trong dạ dày, gặp chất chua, glucozit bị thủy phân và giải phóng acid xyanhydric (HCN). Chính acid này gây ngộ độc, nôn mửa, giống như khi bị ngộ độc sắn. Chính vì vậy, nhiều người khuyên bà bầu không nên ăn măng.


Bà bầu có nên ăn măng1
Bà bầu không nên ăn quá nhiều măng tươi. 


Tuy nhiên, vấn đề trên chỉ xảy ra nếu bạn ăn với mức độ quá nhiều và thường xuyên. Lời khuyên của các chuyên gia dinh dưỡng là phụ nữ mang thai nên hạn chế ăn măng và nếu đó là món sở trường của bạn, bạn chỉ nên ăn ở mức độ ít. 1 tháng chỉ nên ăn 2 bữa với khoảng 200-300gam.


Chị em nên tự mua măng tươi về chế biến để đảm bảo an toàn vệ sinh. Cách chế biến măng tươi giảm độc tố là cho măng vào nồi luộc sôi kỹ 2-3 lần. Trong khi sôi bạn nhớ mở vung để độc tố bay ra. Sau đó mới chế biến món ăn. Cách làm này sẽ hạn chế được độc tố trong măng, giúp bà bầu ăn an toàn hơn.


 



Bà bầu có nên ăn măng

Thứ Hai, 15 tháng 7, 2013

Vitamin D cho sức khỏe bà bầu và thai nhi

Theo kết quả một nghiên cứu mới đây, việc bổ sung vitamin D là cần thiết và an toàn với phụ nữ mang thai.


Vitamin D có tác dụng làm giảm nguy cơ mắc bệnh còi xương, hoặc làm mềm xương ở trẻ. Dường như ai cũng biết vitamin D có lợi cho sự hình thành, phát triển hệ thống xương ở bé nhưng nhiều bà bầu lại bỏ qua điều này, họ không để ý tới việc bổ sung Vitamin D hợp lý trong suốt thai kỳ của mình.


Vitamin D là gì?


Vitamin D (D3) là một loại vitamin tan được trong chất béo, chúng giúp cơ thể người mẹ hấp thụ tốt nhất lượng canxi, giúp mẹ bầu tổng hợp được vitamin D từ ánh nắng mặt trời.


Thiếu hụt vitamin D trong quá trình mang thai sẽ khiến bà bầu có nguy cơ cao mắc bệnh tiểu đường, tiền sản giật (huyết áp cao và protein dư thừa trong nước tiểu), nhiễm trùng âm đạo và thậm chí là khiến sinh non hoặc thai nhi tử vong vì thiếu chất. Đối với bào thai trong bụng, khi bà mẹ bổ sung thiếu vitamin D, bé sau này có khả năng bị nhẹ cân, sâu răng, gia tăng bệnh hen suyễn và viêm nhiễm đường hô hấp, làm mềm hộp sọ ở trẻ sơ sinh.


Các nhà nghiên cứu nhận thấy rằng sự thiếu hụt vitamin D ở người mẹ có thể ảnh hưởng đến điểm số phát triển trí tuệ thể chất của trẻ trong tương lai. Vì vậy, mẹ bầu hãy bổ sung vitamin D đầy đủ bởi điều này quan trọng và cần thiết để đảm bảo cho sự phát triển toàn diện của thai nhi.


Tình trạng thiếu vitamin D phổ biến ở những phụ nữ mang thai, đặc biệt là những người ăn chay, phụ nữ ít tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và những người có da tối màu.


 Vitamin D cho sức khỏe bà bầu và thai nhi1


Vitamin D: Vitamin đầu bảng có lợi cho sức khỏe bà bầu và thai nhi


 Bà bầu nên làm gì để biết mức độ vitamin D có trong cơ thể?


Cơ thể tạo ra vitamin D đó là khi da được tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. Ngoài ra, chúng ta cũng có thể bổ sung và ăn các loại thực phẩm chứa nguồn vitamin D này. Tắm nắng là một cách để bổ sung vitamin D cho hai mẹ con tốt tuy nhiên thật khó để xác định là “bạn đã hấp thu được bao nhiêu lượng vitamin D từ ánh nắng mặt trời?”.


Điều này còn phụ thuộc vào nhiều vấn đề như bà bầu đang sinh sống trong mùa nào, hè hay đông?.., bạn đang ở vị trí địa lý nào?, màu sắc da của bạn…


Thêm vào đó, hầu hết các chuyên gia đều không khuyến khích chị em tiếp xúc với ánh nắng mặt trời trực tiếp (trừ khi trước 9 giờ sáng hoặc sau 4 giờ chiều) vì nguy cơ ung thư da là có khả năng xảy ra. Các chuyên gia y tế khuyên bạn nên bổ sung vitamin D từ thực phẩm.


Cách duy nhất để thực sự biết mức độ vitamin D có trong người bạn hiện tại đang là bao nhiêu, thì bạn cần phải trải qua một xét nghiệm máu để chắc chắn về điều này. Số lượng vitamin D mà các chuyên gia đề nghị bà bầu hàng ngày phải hấp thu là 600 IU/ngày. Nếu đang mang thai, bạn cần phải đi kiểm tra lượng vitamin D trong máu, tại đây, các bác sĩ sẽ cho bạn lời khuyên đúng đắn nhất về việc bổ sung vitamin D hợp lý.


Bổ sung vitamin D hợp lý


Vitamin D rất quan trọng với sức khỏe của mẹ và bé, tuy nhiên thiếu cũng dở nhưng thừa cũng không hề tốt. Thừa vitamin D sẽ khiến mẹ bầu bị buồn nôn, choáng váng, đau bụng, đi ngoài, sỏi thận, cao huyết áp…


Nhiều bà mẹ tự ý bổ sung những viên vitamin D cho mình nhưng điều này không nên khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ. Cách an toàn hơn cả, bà bầu nên bổ sung cho mình loại vitamin này qua thực phẩm.


 


Vitamin D cho sức khỏe bà bầu và thai nhi2
Bà bầu nên bổ sung cho mình loại vitamin này qua thực phẩm.


 Việc bà bầu bổ sung hợp lý vitamin D trong suốt thai kỳ của mình có lợi cho sự phát triển về xương của trẻ 9 năm sau đó. Chế độ ăn uống dinh dưỡng, hợp lý là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng, quyết định tới sức khỏe của cả mẹ và bé.


Ăn đa dạng không có nghĩa là “thích gì ăn nấy”, bà bầu nên tỉnh táo lựa chọn cho mình những thực phẩm giàu chất dinh dưỡng, đặc biệt là những thực phẩm chứa vitamin D. Bạn nên ăn nhiều ngũ cốc nguyên hạt, trái cây, rau xanh, đậu và đặc biệt là đậu nành, hạnh nhân, cá hồi, bông cải xanh, nước cam, sữa, lòng đỏ trứng gà…


 


 



Vitamin D cho sức khỏe bà bầu và thai nhi

Thứ Hai, 3 tháng 6, 2013

Chế độ dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai

Khi mang bầu, bạn nên đặc biệt chú ý đến chế độ ăn uống để chính mình và thai nhi đều khỏe mạnh. Vì vậy, không phải cứ ăn nhiều là tốt, mà thai phụ cần phải biết những chất dinh dưỡng nào không thể thiếu.


Chế độ dinh dưỡng cho bà bầuPhụ nữ mang thai cần bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng sau:


Sắt


Sắt là nguyên liệu để tổng hợp nên hemoglobin – chất có mặt trong tế bào hồng cầu.


Thiếu sắt sẽ dẫn đến thiếu máu, phụ nữ mang thai sẽ mệt mỏi, dễ xảy thai, đẻ non, đẻ con nhỏ yếu (suy dinh dưỡng bào thai), dễ bị băng huyết khi sinh, thậm chí có thể dẫn tới tử vong cả mẹ và con.


Bình thường, nhu cầu sắt của phụ nữ là 5mg, lượng này có thể được cung cấp từ thức ăn.


Các thực phẩm giàu sắt như: Các loại thịt đỏ, các loại ngũ cốc, các loại rau lá xanh như rau cải xoong, rau bina, …


Khi mang thai, nhu cầu sắt của cơ thể tăng lên nhiều lần vào khoảng 25mg/ngày. Do đó, bên cạnh một chế độ dinh dưỡng đầy đủ, phụ nữ mang thai cần bổ sung 20mg sắt mỗi ngày. Việc bổ sung sắt nên thực hiện trước khi mang thai 3 tháng, trong suốt thời kỳ mang thai cho đến 3 tháng sau khi sinh.


Khi mang thai, phụ nữ thường đối mặt với nhiều vấn đề như: ốm nghén, mệt mỏi,…Mặt khác, các viên sắt cổ điển thường gây ra các vấn đề như: khó chịu ở dạ dày, nóng ngực, có vị tanh kim loại ở miệng, đặc biệt là gây táo bón đã trở thành một nỗi sợ hãi cho các bà bầu khi dùng viên sắt. Nguyên nhân của các tác dụng phụ trên là do cơ thể hấp thu kém hầu hết các dạng sắt, do đó khi sử dụng, một lượng lớn sắt bị đào thải ra ngoài theo đường tiêu hóa. Chính lượng sắt thừa này sẽ gây nên các tác dụng không mong muốn như trên.


Để khắc phục tình trạng trên, phụ nữ mang thai nên dùng viên sắt nano (kích thước rất nhỏ) khiến cho việc hấp thu sắt gần như hoàn toàn nên không gây táo bón và các tác dụng khó chịu khác.


chế độ dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai


chế độ dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai


A-xít folic


A-xít folic có nhiều trong 1 số thực phẩm như: ngũ cốc, rau có nhiều lá và màu xanh đậm, đậu hạt, vừng, lạc, cam, bưởi, thịt gia cầm… A-xít folic có vai trò quan trọng trong cấu tạo và phát triển hệ thống thần kinh của thai nhi. Thêm vào đó, a-xít folic còn có vai trò tổng hợp nên ADN giúp cho các tế bào đảm nhận tốt chức năng vốn có và gien di truyền có điều kiện phát triển hoàn hảo nhất.


Trong thời kỳ mang thai, nhu cầu về a-xít folic tăng lên gấp đôi.


Thực phẩm thông thường trong chế độ hàng ngày không cung cấp đủ nhu cầu này. Phụ nữ mang thai bị thiếu a-xít folic sẽ gây các ảnh hưởng: cân nặng sơ sinh thấp, dị tật ống thần kinh, ống thần kinh đóng không kín hoàn toàn dẫn đến nhiều bệnh lý của cơ thể như bại liệt, não úng thuỷ, thai chết lưu…


Canxi


Theo các chuyên gia dinh dưỡng thì phụ nữ mang thai cần khoảng 1200mg-1500mg/ngày (tức là tăng khoảng 40% canxi/ngày).


Phụ nữ mang thai nên uống canxi từ tháng thứ 3 trở đi.


Protein


Phụ nữ mang thai cần bổ sung thêm 15g đạm/ngày. Nên ăn cả đạm động vật và thực vật.


Đạm động vật : Thịt, cá, tôm, cua, trứng sữa,. Đạm thực vật : đậu, đỗ, lạc, vừng… Đây là những thức ăn giá rẻ hơn thịt cá nhưng hàm lượng đạm cũng khá cao lại chứa nhiều chất béo giúp tăng năng lượng bữa ăn và hấp thu tốt các loại vitamin tan trong dầu.


Chất béo


Cần cung cấp từ 25-30% năng lượng khẩu phần ăn từ chất béo, đặc biệt là các axit béo không no cần thiết như : omega 3, 6, 9 là các tiền chất của DHA và ARA (Docosa Hexaenoic Axit), có nhiều trong các loại dầu thực vật, cá và hải sản.


Vitamin


Ngoài các chất kể trên, phụ nữ mang thai còn cần được cung cấp đầy đủ các loại vitamin như: vitamin A, D, E, C,vitamin Nhóm B: B1, B2, B6, B9,…


Rau xanh, hoa quả tươi không chỉ cung cấp vitamin và khoáng chất mà chúng còn dồi dào chất xơ, hỗ trợ hệ tiêu hóa, tránh táo bón cho bà bầu. Phụ nữ mang thai nên ăn khoảng 3 phần rau xanh, 2 phần hoa quả tươi (nhất là những loại quả giàu vitamin C như cam) mỗi ngày.


Cuối cùng, trong các chất dinh dưỡng kể trên, thì đặc biệt phải chú ý đến sắt và a-xít folic bởi vì các chất còn lại có thể được cung cấp đầy đủ từ thức ăn nhưng đối với sắt và acid folic chỉ ăn uống thôi thì sẽ không đủ mà phải uống thêm các viên bổ sung như viên sắt Fe – Nana – viên sắt dành cho phụ nữ mang thai.


Chế độ dinh dưỡng dành cho phụ nữa mang thai!



Chế độ dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai