Thứ Tư, 24 tháng 7, 2013

11 cách phòng cúm khi mang thai

Cúm có thể bị lây dễ dàng khi mang bầu với các triệu chứng: Sốt; sổ (nghẹt) mũi; ho; đau đầu; ớn lạnh; đau nhức cơ bắp; mệt mỏi; mất cảm giác ngon miệng… Dưới đây yhocphothong.com.vn đưa ra 11 cách phòng cúm khi mang thai cho bà bầu tham khảo.


Tác hại

Tác hại của cúm:
Theo các nghiên cứu khoa học gần đây, khi người mẹ bị nhiễm bệnh nặng do các virus cúm nói chung gây ra, dẫn đến mẹ bị sốt cao, nhiễm khuẩn, nhiễm độc và có thể làm cho thai bị hỏng, sảy thai.


Cũng theo báo cáo hằng năm của Hiệp hội tâm thần Hoa Kỳ cho biết, có khoảng 14% bé bị tâm thần phân liệt ảnh hưởng từ việc mẹ bị cúm trong thời kỳ mang thai.


Còn theo bác sĩ Phó Đức Nhuận (bệnh viện Phụ sản Trung ương), các loại virus nói chung và virus cúm tuy có thể là một trong những nguyên nhân gây dị tật cho thai nhi nhưng nếu thai nhi bị dị tật thì nguyên nhân gây bệnh chưa chắc đã là do virus gây ra.


Tác hại của sốt: Kết quả các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng, nếu mẹ bị sốt trong khoảng 3 tháng trước khi mang thai và trong 3 tháng đầu thai kỳ có thể gây nguy cơ dị tật tim bẩm sinh ở bé (11,2%). Nếu mẹ bị mắc các bệnh có triệu chứng sốt trong thời gian này cũng có thể làm tăng 80% khả năng bé bị dị tật tim (so với các mẹ mang thai khác), đặc biệt với bệnh cảm và sốt, khả năng này có thể tăng hơn gấp 2 lần bình thường.


Nghiên cứu cũng cho thấy cơ thể bé thường đáp ứng rất kém với tình trạng tăng nhiệt ở mẹ khi mẹ bị sốt. Vì vậy, tùy theo tuổi thai và tình trạng sức khỏe mà mẹ có thể bị sảy thai, sinh non hay thai chết lưu.


Ngoài ra, việc mẹ dùng các loại thuốc chữa ho, cảm hoặc thuốc giảm đau trong 3 tháng đầu thai kỳ cũng dễ gây các nguy cơ khuyết tật bẩm sinh hiếm gặp ở ruột của bé (chẳng hạn như bé bị tật nứt bụng hoặc hẹp ruột non…).


11 cách phòng cúm khi mang thai1


11 cách phòng cúm khi mang thai


Ăn sữa chua và rau quả hàng ngày; thường xuyên đi bộ, hít thở không khí trong lành… có thể giúp thai phụ ngăn ngừa cảm cúm.


1. Tránh sờ tay lên mặt: Virus gây cúm có khả năng xâm nhập vào cơ thể qua đường mắt, mũi và miệng. Bàn tay là khu vực tiếp xúc và lưu trữ nhiều loại virus trong đó có virus gây cúm.


Khi đưa tay lên mặt, vô tình, mẹ đã giúp các loại virus này lại gần mũi, miệng và khiến chúng dễ có cơ hội gây bệnh cho cơ thể hơn. Ngoài ra, mẹ cũng nên hạn chế ôm, bế và cho bàn tay các bé chạm vào mặt mình để đề phòng.


2. Không dùng tay che miệng khi hắt hơi hoặc ho: Bởi vì thời điểm mẹ hắt hơi hoặc ho, miệng và mũi mẹ ở cơ chế mở nên dễ bị lây nhiễm virus từ bàn tay nếu mẹ lấy tay che miệng.


3. Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng: Các loại virus gây cúm có khả năng lây lan và phát tán mạnh mẽ. Nếu mẹ chạm tay vào điện thoại, bàn phím máy tính, nắm cửa… chứa virus thì nguy cơ mắc bệnh khá cao. Bởi vì các loại virus này có thể sống hàng giờ, thậm chí, cả ngày trên bàn tay con người.


Vì vậy, mẹ nên thường xuyên rửa tay bằng xà phòng diệt khuẩn, chú ý chà xát các kẽ ngón tay trong vòng một vài phút và lau khô tay bằng khăn sạch.


Tốt nhất, mẹ nên chuẩn bị một chiếc khăn giấy để che miệng khi ho hoặc hắt hơi. Sau đó, mẹ nên vứt chiếc khăn giấy ấy ngay lập tức. Trường hợp không có khăn giấy, mẹ nên quay mặt về phía không có người khi cơn hắt hơi hoặc cơn ho chuẩn bị xuất hiện.


4. Uống nhiều nước: Mẹ nên uống tối thiểu 6-8 cốc nước mỗi ngày khi mang thai. Dấu hiệu đơn giản để nhận biết cơ thể thiếu nước hay không được phân biệt qua màu sắc của nước tiểu: Nếu nước tiểu có màu vàng trong, chứng tỏ mẹ đã uống đủ nước. Nếu nước tiểu sẫm màu, mẹ cần bổ sung thêm nước uống. Nước có tác dụng “súc rửa” và thanh lọc những độc hại trong cơ thể, tăng sức đề kháng, giúp mẹ phòng chống bệnh.


5. Bổ sung rau quả: Các loại rau quả có màu xanh sậm, vàng, đỏ rất giàu vitamin và khoáng chất có tác dụng củng cố sức khỏe, tăng sức đề kháng, chống cúm.


11 cách phòng cúm khi mang thai2


6. Ăn sữa chua: Một vài nghiên cứu khoa học chứng minh rằng, nhóm thai phụ mỗi ngày ăn một hộp sữa chứa ít chất béo sẽ giảm 25% nguy cơ mắc cúm. Những loại vi khuẩn có lợi tự nhiên trong sữa chua giúp tăng cường chức năng miễn dịch và phòng bệnh cho cơ thể.


7. Nói không với đồ uống chứa cồn: Các loại đồ uống có cồn “tiêu diệt” sức khỏe thai phụ và thai nhi một cách từ từ. Nó khiến cơ thể luôn trong tình trạng bị mất nước và gây suy giảm hệ miễn dịch.

8. Tránh xa khói thuốc: Các thống kê về sức khỏe kết luận, khói thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc bệnh cảm và các chứng bệnh về hô hấp khác cho thai phụ. Hơn nữa, khói thuốc lá còn là môi trường độc hại cho sự phát triển của thai nhi. Những chất hóa học được tìm thấy trong khói thuốc làm suy yếu hệ miễn dịch, làm khô đường hô hấp… và khiến virus cảm dễ xâm nhập vào cơ thể.


9. Nghỉ ngơi nhiều hơn: Nghỉ ngơi là cách để cơ thể phục hồi năng lượng và sức khỏe. Mỗi ngày, mẹ dành 30 phút thư giãn, không làm gì cả, cũng không suy nghĩ tới bất kỳ điều gì, khẽ nhắm mắt lại và trò chuyện yêu thương với em bé trong bụng.


10. Hít thở không khí trong lành: Thời tiết nóng hay lạnh quá khiến mẹ ngại vận động ngoài trời. Đây chính là nguy cơ làm gia tăng tình trạng cúm ở thai phụ do virus gây cúm và các loại vi khuẩn độc hại khác có khả năng sống sót trong những căn phòng khô hoặc những nơi ẩm thấp trong nhà. Trừ những ngày thời tiết xấu, nếu không, mẹ cũng nên duy trì hoạt động đi bộ ngoài trời để tăng cường hệ miễn dịch, bảo vệ cơ thể khỏi cúm.


11 cách phòng cúm khi mang thai3


11. Tiêm phòng: Trước khi có ý định mang thai khoảng 3 tháng, mẹ nên đi tiêm phòng cúm để bảo vệ bản thân và thai nhi.


Mũi tiêm phòng cúm và mũi 3 trong 1 (phòng sởi – quai bị – rubella) hiện nay khá phổ biến. Mẹ có thể liên hệ với các trung tâm y tế dự phòng, các bệnh viện chuyên khoa sản… để được tiêm phòng.


Cách điều trị


Khi mẹ bị cúm và không sốt: Khi mẹ bị cúm, điều quan trọng nhất là mẹ không nên quá lo lắng, ảnh hưởng tới sự phát triển của bé.


Mẹ nên đi khám bác sĩ để được tư vấn và điều trị đúng mức. Mẹ không nên tự mua thuốc và chữa theo kiểu “kinh nghiệm dân gian”. Nếu chẳng may bị cúm trong thai kỳ (đặc biệt là những tháng đầu), mẹ không nên tự ý quyết định phá thai mà cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị.


Trên thị trường hiện tại đang có bán một số loại cảm xuyên hương có ghi trên bao bì áp dụng cho thai phụ và sản phụ đang nuôi con nhỏ. Tuy nhiên, chưa có cơ sở nào chứng nhận và kiểm định điều này, vì vậy mẹ không nên dùng các loại cảm xuyên hương khi bị cúm.


Việc đi khám thai đều đặn sẽ giúp bác sĩ phát hiện sớm tất cả những dị tật bên trong và bên ngoài của thai nhi. Từ đó, bác sĩ sẽ có những tư vấn cần thiết cho mẹ.


Nếu mẹ bị cúm, kèm sốt: Trường hợp này, mẹ cũng không nên dùng thuốc bừa bãi. Tốt nhất là mẹ nên đi khám và tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ.


Thời kỳ đầu mang thai là thời kỳ vô cùng quan trọng vì bé đang trong giai đoạn hình thành các cơ quan. Cơ thể bé vì vậy cũng rất mẫn cảm với các loại thuốc – hóa chất. Do đó, khi dùng thuốc (kể cả thuốc đã kê đơn), mẹ nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng (nếu có thể, mẹ cần tìm hiểu thêm về bằng chứng an toàn của thuốc trước khi sử dụng).


Khoa học đã chứng minh rằng tỷ lệ khuyết tật tim ở bé sẽ giảm đi đáng kể khi mẹ bị sốt, cảm nhưng có uống bổ sung hỗn hợp vitamin từ 3 tháng trước khi mang thai và kéo dài trong suốt thai kỳ.


Khi mẹ bị sốt, mẹ cũng cần làm các xét nghiệm để chuẩn đoán nguyên nhân (có thể mẹ bị sốt vì nhiễm siêu virus lúc bắt đầu mang thai, lây nhiễm trong thai kỳ, hay mẹ bị nhiễm khuẩn do viêm bể thận, viêm nhau, màng ối, viêm gan siêu vi B… mà lại tưởng là bị cúm). Tùy theo tình trạng của mẹ, bác sĩ sẽ có hướng điều trị hợp lý.


Nếu mẹ chỉ bị sốt nhẹ, bác sĩ có thể theo dõi trong vòng từ 24 đến 48 tiếng. Mẹ không nên tự ý dùng kháng sinh. Mẹ cũng nên tránh các loại thuốc dân gian chưa qua kiểm nghiệm khoa học. Đôi khi, các loại thuốc này có thể gây tác hại cho cả mẹ và bé.


Nếu mẹ bị cúm kèm ho: Đặc biệt ở giai đoạn cuối thai kỳ, mẹ nên cẩn thận với các loại thuốc cũng như liều lượng sử dụng. Một vài loại thuốc ho có thể bị cấm một vài ngày trước khi mẹ trở dạ vì có thể gây ảnh hưởng đến bé yêu. Mẹ cần tránh sử dụng kết hợp nhiều loại thuốc và tốt nhất nên theo chỉ dẫn của bác sĩ.


Mẹ cũng có thể pha hỗn hợp mật ong với chanh và uống ấm để giảm ho. Mẹ cũng có thể ngậm viên ngậm chữa ho hoặc dùng thuốc ho thảo dược, có mật ong nhưng phải hỏi ý kiến bác sĩ trước.


Nếu mẹ bị cúm, kèm nghẹt mũi: Mẹ nên xì mũi thật sạch rồi dùng nước muối sinh lý rửa thường xuyên để làm giảm bớt triệu chứng.


Mẹ hãy thử hít hơi nước nóng. Thêm 2-3 giọt dầu khuynh diệp vào bát nước nóng. Chùm một chiếc khăn lên đầu và cúi xuống bát nước, hít hơi nước bốc lên. Mẹ cũng có thể bật vòi hoa sen nước nóng và ngồi trong phòng tắm khoảng 10 phút.


Để giảm nghẹt mũi ban đêm hoặc khi đi ra ngoài, hãy nhỏ vài giọt dầu khuynh diệp vào khăn giấy và hít thường xuyên. Mẹ cũng có thể thử ăn một số loại bánh kẹo bạc hà.


 



11 cách phòng cúm khi mang thai

Thứ Hai, 22 tháng 7, 2013

Giảm thiểu rủi ro do chứng chóng mặt ở người già

Giảm thiểu rủi ro do chứng chóng mặt ở người già. Làm thế nào để giảm thiểu rủi ro do chứng chóng mặt ở người già gây ra.


Chóng mặt có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng với người cao tuổi (NCT) thì không được xem thường. Chóng mặt sẽ làm mất thăng bằng, ngồi dậy, đứng lên rất khó khăn đôi khi gây nên sự cố bất thường (ngã). Bệnh thường xảy ra lúc nửa đêm về sáng. Chóng mặt là một triệu chứng của nhiều bệnh, hay gặp nhất là do rối loạn tiền đình, vì vậy, NCT cần biết để phòng ngừa.


Nguyên nhân gây chóng mặt ở NCT


Có nhiều nguyên nhân gây nên chóng mặt, trong đó rối loạn tiền đình (RLTĐ) là nguyên nhân hàng đầu gây chóng mặt ở NCT. RLTĐ có rất nhiều nguyên nhân: như tuần hoàn kém (rối loạn tuần hoàn não hay thiểu năng tuần hoàn não), thay đổi thời tiết, ngộ độc (ngộ độc thực phẩm), nhiễm khuẩn. Đối với rối loạn tuần hoàn não thường do xơ vữa động mạch, nhất là động mạch cảnh làm cho lượng máu đi lên não bị hạn chế và cũng rất có thể bị xơ vữa cả động mạch não. Xơ vữa thành động mạch chủ yếu do gốc tự do tác động vào thành động mạch, nhất là động mạch não, tổ chức não bộ (được cấu tạo trên 60% là lipid) nên càng dễ tổn thương do gốc tự do. Ngoài ra, RLTĐ còn gặp do bệnh tăng huyết áp hoặc ngay cả bệnh huyết áp thấp. Các bệnh u não, u tiểu não, u dây thần kinh số 8 hoặc thoái hóa cột sống cổ cũng gây nên RLTĐ.


Giam-thieu-rui-ro-do-chong-mat-o-nguoi-cao-tuoi


Xơ vữa động mạch vành – nguyên nhân gây ra chứng chóng mặt


Biểu hiện chóng mặt ở NCT


Chóng mặt có khi chỉ thoáng qua nhưng đôi khi kéo dài hàng giờ, hàng ngày, thậm chí lâu hơn và kèm theo buồn nôn, nôn, sợ ánh sáng, sợ tiếng ồn. RLTĐ là bệnh dễ lặp đi, lặp lại nhiều lần trong một năm. Chóng mặt sẽ làm mất thăng bằng, ngồi dậy, đứng lên rất khó khăn, đôi khi gây nên sự cố bất thường (ngã), đặc biệt là NCT. Bệnh thường xảy ra nhất là lúc nửa đêm gần sáng, khi tỉnh dậy không ngồi lên được do hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn và có thể nôn. Người bệnh thấy lao đao, choáng váng, loạng choạng, mất thăng bằng, nếu cố ngồi dậy để đi có thể bị ngã hoặc dúi dụi xuống đất. Nếu cố đi có thể bị ngã và gây nên các sang chấn ở tay, chân, đầu, mặt, thậm chí gây chấn động não. Khi thay đổi tư thế, buồn nôn tăng lên làm cho người bệnh rất sợ trở mình hoặc ngồi dậy. Nếu bệnh nhẹ thì chỉ thoáng qua nhưng nếu nặng thì không thể thay đổi tư thế được, buồn nôn và nôn nhiều.


Làm gì để phòng chóng mặt?


Khi xuất hiện chóng mặt, buồn nôn, cần cho các thành viên trong gia đình biết càng sớm càng tốt và nên nằm nghỉ, giữ nguyên tư thế, không nên ngồi dậy và đặc biệt không cố đi lại. Nếu chóng mặt nhiều, buồn nôn hoặc nôn nhiều thì người nhà nên cho người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để được khám và cấp cứu càng sớm càng tốt. Sau khi đã hết chóng mặt, buồn nôn thì người bệnh cần được khám chuyên khoa để xác định rõ nguyên nhân giúp cho điều trị có hiệu quả hơn. NCT nên đi khám bệnh định kỳ, đặc biệt là những người đã mắc bệnh RLTĐ, xơ vữa động mạch, tăng mỡ máu. Những người bệnh nếu tiền sử có các bệnh về tim mạch (tăng huyết áp hay huyết áp thấp, xơ vữa động mạch…) thì rất cần khám chuyên khoa tim mạch để được điều trị phối hợp. Nếu nguyên nhân chóng mặt do RLTĐ thì hiện nay, Tây y có nhiều thuốc điều trị hiệu quả. Người bệnh khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân thủ chỉ định của thầy thuốc, không tự động đổi thuốc hoặc tự động thay đổi liều dùng hoặc tự ý ngưng không dùng thuốc, cũng không được tự mua thuốc về điều trị. Ngoài ra, cần vận động cơ thể thường xuyên, nhẹ nhàng nhưng đúng động tác tùy theo sức khỏe của mình và quan trọng hơn là tùy theo loại bệnh tật mà bản thân mình đang gặp phải. Cần có chế độ dinh dưỡng hợp lý cho NCT để không tăng mỡ máu hoặc hạn chế tăng mỡ máu. Khi đã mắc bệnh RLTĐ thì trong gia đình luôn có một số thuốc cần thiết mua theo đơn của bác sĩ khám bệnh để sử dụng khi cơn chóng mặt, buồn nôn tái phát.


PGS.TS.TTƯT. Bùi Khắc Hậu



Giảm thiểu rủi ro do chứng chóng mặt ở người già

Chủ Nhật, 21 tháng 7, 2013

Bà bầu có nên ăn măng

Đây là món ăn khoái khẩu của rất nhiều chị em phụ nữ nhưng nhiều người lại cho rằng không nên ăn khi mang thai. Vậy ăn măng có ảnh hưởng gì đến sức khỏe bà bầu.


Trên thực tế, măng tươi có chứa nhiều độc tố, đặc biệt là glucozit sinh acid xyanhydric. Khi gặp men tiêu hóa trong dạ dày, gặp chất chua, glucozit bị thủy phân và giải phóng acid xyanhydric (HCN). Chính acid này gây ngộ độc, nôn mửa, giống như khi bị ngộ độc sắn. Chính vì vậy, nhiều người khuyên bà bầu không nên ăn măng.


Bà bầu có nên ăn măng1
Bà bầu không nên ăn quá nhiều măng tươi. 


Tuy nhiên, vấn đề trên chỉ xảy ra nếu bạn ăn với mức độ quá nhiều và thường xuyên. Lời khuyên của các chuyên gia dinh dưỡng là phụ nữ mang thai nên hạn chế ăn măng và nếu đó là món sở trường của bạn, bạn chỉ nên ăn ở mức độ ít. 1 tháng chỉ nên ăn 2 bữa với khoảng 200-300gam.


Chị em nên tự mua măng tươi về chế biến để đảm bảo an toàn vệ sinh. Cách chế biến măng tươi giảm độc tố là cho măng vào nồi luộc sôi kỹ 2-3 lần. Trong khi sôi bạn nhớ mở vung để độc tố bay ra. Sau đó mới chế biến món ăn. Cách làm này sẽ hạn chế được độc tố trong măng, giúp bà bầu ăn an toàn hơn.


 



Bà bầu có nên ăn măng

Thời điểm nào thích hợp cho bà bầu uống nước dừa

Đồ uống ‘vàng’ cho bà bầu nhưng với phụ nữ mang thai 3 tháng đầu thì không thực sự tốt. Vậy thì thời điểm nào thích hợp cho bà bầu uống nước dừa, yhocphothong.com.vn sẽ trả lời giúp bạn câu hỏi này.


Những ai không nên uống nước dừa?


Bà bầu mới mang thai không nên uống nước dừa, vì sao vậy? Theo GS.TSKH Bùi Quốc Châu, giám đốc Trung tâm Diện chẩn điều khiển liệu pháp và xoa bóp Việt Nam, trong nước dừa có chứa hàm lượng chất béo rất cao (2%) nên uống nhiều sẽ gây đầy bụng, khó tiêu. Trong 3 tháng đầu thai kỳ, bà bầu thường xuyên bị nôn ói, ốm nghén, uống loại nước này sẽ làm tình trạng bệnh thêm trầm trọng hơn.


Thêm vào đó, nước dừa nhất là dừa xiêm thuộc âm, tức là có tính giải nhiệt, làm mát, làm mềm yếu gân cơ, hạ huyết áp vì vậy nó không tốt tí nào cho mẹ bầu những tháng đầu.


Ngoài ra, những người sau không nên uống nước dừa: người mắc các bệnh suy nhược, huyết áp thấp, người hay lạnh, người mới  ốm dậy. Những người bị bệnh trĩ, nhức đầu do huyết áp thấp, cảm lạnh, thấp khớp, mệt tim do lạnh thì không nên uống nước dừa và các sản phẩm từ dừa vì có thể gặp những tai hại khôn cùng.


Thời điểm nào thích hợp cho bà bầu uống nước dừa1
Nước dừa dễ gây đầy bụng, khó tiêu, không tốt cho những người mới mang thai


Nước dừa – đồ uống “vàng” cho bà bầu


Tuy nhiên, sau 3 tháng đầu bà bầu có thể thoải mái uống nước dừa và loại nước này còn được coi là đồ uống “vàng” cho mẹ bầu nữa. Tuy nhiên, chị em chỉ nên uống 1 quả mỗi ngày và không nên uống buổi tối. Dưới đây là những lợi ích của nước dừa với bà bầu:


Vào mùa hè nóng bức, khi bạn muốn thoả cơn khát thì không gì tốt bằng nước dừa. Nó hoàn toàn có thể thay thế cho các loại nước có đường và năng lượng cao như các loại đồ uống có ga hay nước hoa quả.


Nước dừa cũng là một loại thuốc lợi tiểu tự nhiên và cũng giúp tăng tiết nước tiểu, giúp ngăn ngừa tình trạng viêm đường tiết niệu cũng như giảm nguy cơ sỏi thận.


Nước dừa cũng giúp giảm tình trạng táo bón, cải thiện chức năng đường ruột và các vấn đề về tiêu hoá như tăng tiết axít dạ dày, viêm loét dạ dày.


Táo bón, đầy bụng, ợ hơi là những vấn đề thường gặp khi mang thai và nước dừa hoàn toàn có thể khắc phục được vấn đề này.


Nước dừa cũng rất giàu axit lauric mà khi vào cơ thể sẽ được chuyển hoá thành monolaurin, có tác dụng chống lại các vi rút, vi khuẩn có lớp vỏ lipit; kháng nấm giúp bảo vệ cơ thể khỏi các bệnh viêm nhiễm và tăng cường hệ miễn dịch.


Với tất cả những lợi ích tuyệt vời kể trên, nước dừa luôn được khuyến nghị cho các bà mẹ đang mang thai.


Thời điểm nào thích hợp cho bà bầu uống nước dừa2
Có thể uống nước dừa trực tiếp, không cần pha chế thêm đường


Các cách chế biến nước dừa


Uống trực tiếp: Nếu không có thời gian chế biến, bạn có thể bổ dừa ra và lấy nước uống trực tiếp, không cần pha chế thêm đường nữa.


Thạch dừa: Thạch dừa không chứa đường là thạch hoàn toàn tự nhiên, do chính tay bạn làm sẽ đảm bảo vệ sinh và  có thêm một món ăn tráng miệng ngon, bổ.


Thạch dừa rau câu: Được chế biến từ rau câu và nước dừa, những loại hoa quả hoàn toàn mát cho cơ thể của phụ nữ mang thai.


Ngoài nước dừa, bà bầu cũng có thể hấp thụ dinh dưỡng từ nước dừa thông qua những món ăn chế biến với nước dừa: thịt kho nước dừa, bò hầm nước dừa, gà om nước dừa…


Lưu ý khi uống nước dừa


Dừa và những loại quả nhiều nước (dưa hấu…) đều có tính làm mát (ẩm, thấp), khi đi nắng về ta không nên ăn, uống nhiều vì Đông y cho rằng “ẩm khốn tỳ”, ẩm nhiều gây hại tỳ vị, đầy bụng, khó tiêu, người ớn lạnh, đặc biệt có hại cho đường tiêu hóa và lá lách.


Khi uống nước dừa nên tránh uống vào buổi tối với nước đá. Đó là ba yếu tố âm cộng lại (nước dừa, nước đá, ban đêm) thì càng dễ bị bệnh.


 



Thời điểm nào thích hợp cho bà bầu uống nước dừa

Thứ Bảy, 20 tháng 7, 2013

Bí quyết giúp bé hay ăn, chóng lớn

Bí quyết giúp bé hay ăn, chóng lớn – Cha mẹ nên cho trẻ ăn đa dạng các loại thực phẩm, vừa bổ sung chất vừa thay đổi khẩu vị cho trẻ.


Trẻ biếng ăn thường do cảm giác không ngon miệng hoặc không thích ăn. Lâu dài có thể dẫn đến còi xương, suy dinh dưỡng, trí tuệ chậm phát triển, tiêu chảy hoặc táo bón, dễ mắc bệnh, hay ốm đau… ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển về thể lực và trí tuệ của trẻ. Tuy nhiên, để khắc phục tình trạng này của trẻ không hề đơn giản, nhiều phụ huynh đã phải nhờ đến sự trợ giúp của các chuyên gia dinh dưỡng. Dù ăn nhiều, ăn những thực phẩm giàu chất dinh dưỡng nhưng nhiều trẻ vẫn bị còi cọc, thiếu cân một phần là do mẹ chăm sai cách. Hầu như tất cả các bé đều trải qua những giai đoạn lười ăn khác nhau. Nhiều mẹ thay vì tìm nguyên nhân gốc rễ dẫn đến tình trạng lười ăn ở bé thì đa phần lại nhồi, ép con ăn khiến bé sợ hãi, khóc lóc. Cha mẹ nên cho bé ăn đa dạng các loại thực phẩm, vừa bổ sung chất vừa thay đổi khẩu vị cho bé. Khi bé mệt nhọc, mẹ có thể cho con ăn giảm đi một chút so với bình thường, sau đó sẽ cho bé ăn bù bữa chứ không nên ép con ăn theo ý mình để giảm cảm giác sợ ăn của bé.


Bí quyết giúp bé hay ăn, chóng lớn1Giải pháp nào để bé ăn ngon miệng?


Bé biếng ăn liên tục dễ dẫn tới thiếu hụt vi chất đặc biệt là kẽm và selen ảnh hưởng tới sức khỏe, trí tuệ của bé. Sự thiếu hụt vi chất cũng là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng biếng ăn. Vì vậy cần phải bổ sung thêm thực phẩm bổ dưỡng giàu vi chất tự nhiên không chỉ nhằm mục đích giải quyết triệu chứng biếng ăn của trẻ mà còn giúp điều trị tận gốc một trong những nguyên nhân gây ra triệu chứng biếng ăn. Hiện nay, đã có các sản phẩm được sử dụng để bổ sung vi chất dinh dưỡng giúp bé cải thiện tình trạng biếng ăn, tuy nhiên việc lựa chọn sản phẩm tốt và phù hợp không phải là một việc dễ dàng.


UpKid là sản phẩm đã được kiểm chứng lâm sàng bởi nhóm nghiên cứu dinh dưỡng của Viện dinh dưỡng quốc gia và đang được ngày càng nhiều các bậc phụ huynh tin dùng cho bé. UpKid là kết quả của việc ứng dụng công nghệ BioEnrich điều khiển quá trình nảy mầm của hạt đỗ xanh. Tại thời điểm hạt đỗ xanh chuyển hóa từ trạng thái hạt (nghỉ) sang trạng thái nảy mầm (hoạt động), một loại enzyme đặc biệt được cung cấp kịp thời giúp cho hạt đậu xanh hấp thu và chuyển hóa với hiệu suất tối đa khoáng chất vi lượng kẽm và selen có cấu trúc hữu cơ tự nhiên, được gọi là yekinu zinc và yekinu selen.


Kẽm là một khoáng chất rất quan trọng đối với nhu cầu của cơ thể, đặc biệt là trẻ nhỏ. Kẽm không những tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ mà còn giúp trẻ tăng khả năng hấp thụ dinh dưỡng, tăng khả năng cảm nhận vị giác, kích thích hệ tiêu hóa làm cho trẻ cảm thấy ăn ngon miệng hơn. Vì vậy các mẹ nên bổ sung kẽm cho trẻ từ các thực phẩm giàu kẽm: đậu hà lan, củ cải, cùi dừa, đậu nành, thịt nạc, sò, tôm, cua, bột mì,… Tuy nhiên, kẽm là một khoáng chất khó hấp thụ, với những trẻ biếng ăn và hệ tiêu hóa kém thì các mẹ nên bổ sung kẽm có nguồn gốc thực vật bằng đường uống. Trong mỗi gói Upkid chứa 1g Yekinu Zinc (~3mg kẽm) sẽ hỗ trợ tốt việc cung cấp lượng kẽm hàng ngày cho nhu cầu cần thiết của cơ thể bé.


Bí quyết giúp bé hay ăn, chóng lớn2 


Bổ sung dinh dưỡng cho trẻ đúng cách để trẻ phát triển toàn diện


Khoáng chất Selen ngăn chặn rối loạn chuyển hóa trong hệ tiêu hóa, có tác dụng chống oxy hóa. Selen là chất khoáng chỉ có trong cơ thể người với hàm lượng rất nhỏ, nhưng vô cùng quan trọng. Nó là một chất giải độc các kim loại nặng độc hại rồi giúp thải trừ chúng ra khỏi cơ thể. Selen cần phải được cung cấp đầy đủ để phòng bệnh tuyến giáp, đặc biệt là ở trẻ em. Ngoài ra selen còn có tác dụng tăng cường khả năng miễn dịch. Gói 3g Upkid chứa 0.1g Yekinu Selen (~6mg selen) đáp ứng đủ nhu cầu bổ sung Selen.


Bổ sung kẽm và selen có nguồn gốc thực vật là một giải pháp tốt nhằm khắc phục tình trạng biếng ăn ở trẻ nhỏ. Upkid với những thành phần được chiết xuất từ mầm đỗ xanh giúp cho hệ tiêu hóa của trẻ khỏe mạnh, phòng chống tổn thương, hấp thu tốt chất dinh dưỡng, tăng sự thèm ăn, tăng sức đề kháng, giúp bé ngủ ngon và ngủ sâu hơn, cải thiện tình trạng ra mồi hôi trộm trong giấc ngủ của trẻ.



Bí quyết giúp bé hay ăn, chóng lớn

Mách bà bầu ăn rau xanh và hoa quả đúng cách

Rau xanh và hoa quả cung cấp những chất dinh dưỡng thiết yếu và chất xơ cần thiết để giúp cơ thể bà bầu khỏe mạnh đồng thời giúp thai nhi phát triển toàn diện.


Tại sao rau xanh và hoa quả lại quan trọng đối với bà bầu?


Người ta cứ khuyên bà bầu là ăn nhiều rau xanh và hoa quả nhưng thực chất, bạn có biết, rau xanh và hoa quả có lợi gì cho bạn không?


Một bữa ăn thực sự lành mạnh và khoa học là một bữa ăn có những dinh dưỡng thiết yếu và nhiều chất xơ. Hoa quả, rau xanh chính là nguồn cung cấp những chất dinh dưỡng thiết yếu và lượng chất xơ cần thiết đó.


Chỉ cần một miếng dưa đỏ hoặc một bát dâu tây cho bữa ăn nhanh, bạn đã cung cấp cho thai nhi vitamin và khoáng chất cần thiết để phát triển mà vẫn giữ cho bạn được khỏe mạnh. Hoa quả cho thêm một chút thực phẩm chứa protein như phó mát thì sẽ giúp cho bạn có năng lượng qua buổi chiều để chờ tới bữa ăn tối.


Những vitamin “chìa khóa” được cung cấp bởi nhóm thực phẩm bao gồm beta carotin, cần cho sự phát triển các tế bào và các cơ quan của thai nhi, thính giác, thị giác, hệ thần kinh, giúp cho bé tạo xương răng, kích thích hệ tiêu hóa, điều khiển huyết áp, đặc biệt axit folic giúp ngừa chứng dị tật bẩm sinh và điều khiển cần nặng thai nhi.


Chất xơ có trong hoa quả và rau xanh cũng cung cấp một lợi ích lớn giúp cho ruột của bạn luôn ổn định, ngừa táo bón và trĩ – những rắc rối thường gặp ở thai kì.


 Mách bà bầu ăn rau xanh và hoa quả đúng cách1


Bà bầu cần ăn nhiều hoa quả và rau xanh


Bà bầu ăn bao nhiêu thì đủ?


Thông thường, nếu có thể, cố gắng ăn khoảng 2 khẩu phần hoa quả và khoảng 2.5-3 khẩu phần rau xanh.


Có thể bao gồm:


-  1 khẩu phần rau tươi hoặc rau nấu chín


- 2 khẩu phần lá rau xanh


- 2 khẩu phần hoa quả tươi, đóng gói hoặc nước ép


- 2 quả chuối nhỏ hoặc 1 quả chuối lớn


- 1 múi bưởi, 1 quả cam to hoặc 1 quả lê lớn


Để nhận được lượng dinh dưỡng lớn nhất, ngoài lá rau xanh bạn nên chọn thực phẩm có màu vàng đậm, màu tía hoặc màu đỏ.


Hoa quả và rau xanh tươi là tốt nhất nhưng cũng có thể để lạnh hoặc đóng gói (hạn chế hoa quả đóng gói khô ướp nhiều đường).


Một vài loại hoa quả bạn chắc chắn nên thử: quả bơ, quả việt quất, quả dưa đỏ, các loại quả họ dâu, bưởi hoặc nước ép bưởi, nho, kiwi, ổi, xoài, hồng vàng, dứa, quýt, bí đao, quả mâm xôi, quả bơ.


Một vài loại rau chắc chắn phải thử để đảm bảo đủ dinh dưỡng như: măng tây, ớt chuông, củ cải đường, bông cải xanh, rau diếp hoặc rau xà lách, lá đậu Hà Lan, lá rau xanh các loại, rau bí xanh, mùi tây, khoai lang, khoai tây, cà chua.


Mách bà bầu ăn rau xanh và hoa quả đúng cách2
Bởi vì rau xanh và hoa quả mang lại lợi ích to lớn cho sức khỏe của bà bầu và thai nhi


Sử dụng rau xanh và hoa quả như thế nào cho đúng?


Bà bầu nên thực hiện một số những việc sau:


- Luôn giữ các sản phẩm sạch sẽ và được chế biến sẵn sàng được cho trong bát hoặc bình.


- Tạo nhiều kiểu ăn rau xanh, hoa quả như là salad, xào khô, nấu chín, xay sinh tố…


- Có thể cho các loại củ vào vỉ nướng để tăng thêm mùi vị.


- Nếu hôm nay bạn ăn rau xanh kiểu luộc thì ngày mai hãy thử làm món salad để tăng hứng thú đối với các món rau.


- Luôn để rau xanh, hoa quả ở chính giữa tủ lạnh, nơi bạn dễ nhìn thấy khi mở nó.


- Có thể ăn thêm hoa quả vào bữa sáng cùng với ngũ cốc, bánh mì.


- Tạo nước ép hoặc sinh tố từ các loại quả như chuối, bơ, dưa đỏ, dâu tây… Thêm một chút sữa chua được tiệt trùng thì đây quả là một món thật ngon cho bạn thưởng thức.


- Cố gắng thử những thực phẩm mới mà bạn được ăn để tăng thêm hứng thú cho khẩu vị.


 



Mách bà bầu ăn rau xanh và hoa quả đúng cách

Mẹ dùng nhiều Vitamin A có ảnh hưởng đến thai nhi không?

Thai nhi có thể bị dị tật ở hệ thần kinh và nhất là mắt nếu mẹ dùng quá nhiều vitamin A, nhất là vào những tháng thai nghén đầu tiên.


Vitamin A rất quan trọng với phụ nữ mang thai. Thiếu vitamin A sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của bào thai, làm thai chậm phát triển. Nhưng nếu liều bổ sung vitamin A quá cao sẽ có thể dẫn đến những bất thường cho thai nhi.


Theo tiến sĩ Lê Thị Hương, Phó giám đốc Trung tâm đào tạo, Viện Dinh dưỡng Quốc gia, vitamin A được gọi là vitamin chống nhiễm khuẩn bởi nó tham gia vào quá trình miễn dịch của cơ thể, bảo vệ da và niêm mạc.


 Mẹ dùng nhiều Vitamin A có ảnh hưởng đến thai nhi không?1


 Vitamin A rất quan trọng với phụ nữ mang thai



Nếu thiếu vitamin A, trẻ sẽ dễ bị mắc các bệnh nhiễm khuẩn như viêm đường hô hấp, viêm đường tiêu hóa. Ngoài ra, thiếu vitamin A cũng gây ra các ảnh hưởng với chức năng nhìn như khô mắt, quáng gà. Trong thời kỳ mang thai, nếu bà mẹ không được cung cấp đầy đủ vitamin A thì thai nhi sẽ bị chậm phát triển.


Tuy nhiên, nếu liều vitamin A bổ sung quá cao (quá 10.000 đơn vị) thì sẽ xảy ra ngộ độc, gây ra những phát triển bất thường cho thai nhi (dị dạng), đặc biệt là trong ba tháng đầu của thai kỳ. Thậm chí nếu ăn quá nhiều thực phẩm giàu vitamin A cũng gây ra tình trạng thừa vitamin A. Điển hình như việc nếu ngày nào bà mẹ cũng ăn một quả đu đủ, cà rốt thì sau một thời gian sẽ thấy trẻ vàng da. Đó chính là do mẹ ăn quá nhiều vitamin A, lượng vitamin A này qua sữa mẹ chuyển qua cho em bé.


Tiến sĩ Hương cho biết, vitamin A là loại vitamin tan trong dầu, nếu dùng quá mức sẽ được lưu giữ lại trong các tổ chức mỡ và có thể gây ngộ độc. Vitamin A rất cần cho sự phát triển của thai nhi, đặc biệt là hệ thần kinh nói chung và thần kinh võng mạc mắt nói riêng. Nhưng việc dùng quá nhiều vitamin A, nhất là vào những tháng thai nghén đầu tiên, sẽ có thể làm thai nhi bị dị tật cũng ở các bộ phận đó.


Bổ sung thế nào cho đúng?


Theo bác sĩ Hương, nhu cầu vitamin thường tăng cao khi mang thai nên việc bổ sung các vi chất là rất cần thiết. Tuy nhiên, nếu có một chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, đáp ứng nhu cầu năng lượng, protein và các vi chất khác thì vitamin A cũng được cung cấp đầy đủ. Vì vậy, thay vì khuyến khích thai phụ uống bổ sung vitamin A, nên khuyến khích ăn các thực phẩm giàu vitamin A. Trong trường hợp ở những nơi không có điều kiện ăn đầy đủ các thực phẩm mới nên bổ sung vitamin A và cũng chỉ nên bổ sung 2.000 đơn vị.


Các bác sĩ khuyến cáo, thai phụ muốn có đủ vitamin A nên ăn các thức ăn giàu vitamin A như thịt, cá, trứng, sữa, đặc biệt là gan. Bên cạnh đó, những loại hoa quả có màu đỏ, màu vàng như đu đủ, cà chua, cà rốt, những loại rau màu xanh đậm như rau ngót, mồng tơi, rau muống, rau đay cũng là  thực phẩm giàu vitamin A. Một tuần, thai phụ có hai bữa gan là có thể đáp ứng nhu cầu vitamin A.


Mẹ dùng nhiều Vitamin A có ảnh hưởng đến thai nhi không?2
Thai phụ muốn có đủ vitamin A nên ăn các thức ăn giàu vitamin A như thịt, cá, trứng, sữa, đặc biệt là gan.


Sau khi sinh, nhu cầu về vitamin A tăng cao để qua sữa mẹ cung cấp cho cho em bé nên khuyến nghị là trong vòng bốn tuần đầu sau khi sinh, nên uống bổ sung 2.000 đơn vị, kết hợp với chế độ ăn được tăng cường thì sẽ đáp ứng được nhu cầu vitamin A của cả mẹ và em bé.


 



Mẹ dùng nhiều Vitamin A có ảnh hưởng đến thai nhi không?